Xin giấy phép nhập khẩu thịt đông lạnh, thuỷ sản đông lạnh
Xin giấy phép nhập khẩu thịt đông lạnh như thế nào? Nói đến các loại thịt đông lạnh nhập khẩu thì không còn xa lạ với thịt trường hiện nay. Nhiều doanh nghiệp cũng đầu tư nhập khẩu các loại: thịt heo đông lạnh, thịt bò đông lạnh, thịt trâu đông lạnh, thịt dê đông lạnh, thịt gà đông lạnh, thịt cừu đông lạnh,…kể cả các mặt hàng thịt ướp lạnh từ các nước: Mỹ, Brazil, Ấn Độ, Úc, Đức, Tây Ban Nha,….
Nhưng để nhập khẩu được mặt hàng này thì không phải ai cũng biết cách nhập khẩu. Cho nên bài viết dưới đây mình sẽ chia sẽ về cách nhập khẩu thịt đông lạnh về Việt Nam cho mọi người cùng tham khảo.
1. Thực phẩm đông lạnh là gì
Thực phẩm đông lạnh ở đây có thể hiểu là cấp đông, làm lạnh thật nhanh thực phẩm xuống -40 độ C, rồi đem trữ đông ở -18 độ C. Thời gian làm lạnh càng nhanh càng tốt, điều này sẽ giúp giữ lại được nhiều chất dinh dưỡng hơn trong thực phẩm. Việc này khác với việc bạn mua thịt cá tươi về bỏ vào ngăn đá của tủ lạnh là hàng đông chậm, không phải cấp đông, mặc dù cả 2 đều là làm đông thực phẩm.
2. Thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh
Thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh được tiến hành theo 05 bước:
- Bước 1: Kiểm tra nhà xuất khẩu có đủ điều kiện nhập khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam hay không.
- Bước 2: Xin giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh.
- Bước 3: Xin giấy phép kiểm dịch động vật.
- Bước 4: Đăng ký và làm Kiểm dịch động vật tại cửa khẩu nhập khi hàng về
- Bước 5: Hồ sơ và thông quan hải quan
Để thực hiện được bước 2 ở trên thì đầu tiền cần phải xin giấy phép nhập khẩu thịt đông lạnh, thuỷ sản đông lạnh trước
Phần làm thủ tục nhập khẩu thịt đông lạnh và kiểm dịch động vật khi nhập khẩu mình có chia sẽ ở bài viết trước nên mình không đi sâu phần này, các bạn tìm đọc lại nhé. Kể cả thủ tục nhập khẩu mực đông lạnh (hay còn gọi là thủ tục nhập khẩu sản phẩm động vật thủy sản làm thực phẩm).
Có thể nhập khẩu thịt đông lạnh từ bất kỳ nước nào về Việt Nam được không?
Mình trả lời ngay luôn là không nhé. Các bạn cần kiểm tra xem Công ty/nhà sản xuất của nước xuất khẩu thực phẩm đông lạnh đã được đăng ký và có giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh (thịt đông lạnh, thuỷ sản đông lạnh) vào Việt Nam hay chưa.
Việc kiểm tra này rất quan trọng, vì nếu nhà xuất khẩu thực phẩm đông lạnh (thịt đông lạnh, thuỷ sản đông lạnh) không có tên trong danh sách, nghĩa là sản phẩm của họ chưa đủ điều kiện xuất khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam và hàng hóa khó có thể thông quan hải quan được, gây thiệt hại về chi phí.
Nên khi các bạn muốn nhập khẩu thực phẩm đông lạnh (thịt đông lạnh, thuỷ sản đông lạnh) cần tìm những nhà xuất khẩu có đủ điều kiện, có tên trong danh sách hoặc phải làm thủ tục để xin bổ sung tên vào danh sách những nhà sản xuất được phép xuất khẩu thực phẩm đông lạnh sang Việt Nam.
Nước đó được phép xuất khẩu vào Việt Nam là xin được giấy phép nhập khẩu thịt rồi đúng không?
Chưa đâu nhé, các bạn còn kiểm tra xem trong nước đó cụ thể có các doanh nghiệp nào đã nằm trong danh mục đó nữa hay thường gọi là mã code của doanh nghiệp đó khi xuất khẩu sản phẩm thịt đông lạnh vào Việt Nam.
Nếu các bạn không có thời gian hoặc không biết kiểm tra như thế nào thì hay gọi 0896 44 44 66 để mình kiểm tra giúp cho nhé.
Hiện nay có tới 24 nước có trong danh sách được cấp phép xuất khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam. Quý doanh nghiệp có thể kiểm tra thông tin tại website của Cục Thú Y: www.cucthuy.gov.vn hoặc link mình đã liệt kê sẵn tại đây (thịt đông lạnh, thuỷ sản đông lạnh).
Xin giấy phép nhập khẩu thịt đông lạnh:
Nếu kiểm tra thông tin thấy đối tác của bạn có trong Danh sách được phép xuất khẩu các sản phẩm thịt đông lạnh vào Việt Nam rồi thì ok , tiến hành xin giấy phép nhập khẩu thịt đông lạnh, thuỷ sản đông lạnh thôi nào.
Việc xin giấy phép nhập khẩu thịt đông lạnh, thuỷ sản đông lạnh cũng không có gì khó khăn cả, thành phần hồ sơ các bạn có thể tham khảo thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT. Nhiều khi các bạn đọc xong sẽ thấy hơi rối, nên tiện đây mình cũng tóm gọn các chứng từ cần để xin giấy phép gồm:
- Mẫu đơn đăng ký
- Giấy phép kinh doanh của Doanh Nghiệp
- Giấy Health của nước xuất khẩu (Cái này rất quan trọng nhé, không có giấy này thì xác định là không nhập khẩu được đâu nhé, phải xuất trả hoặc tiêu hủy).
Đối với từ loại thịt đông lạnh nhập khẩu các bạn chọn mẫu đơn cho phù hợp. Khi có đầy đủ các chứng từ trên rồi thì gửi bộ hồ sơ ra Hà Nội để xin giấy phép. Nếu hồ sơ không có sai sót gì thì khoảng 5 – 7 ngày làm việc sẽ có giấy phép. Nếu sai thì có công văn phản hồi rồi DN bổ sung lại cho đóng.
Cách trên là đối với lúc trước, nay thuận tiện hơn là xin trên 1 cửa luôn, nên đỡ tốn thời gian gửi hồ sơ.
Chỉ có vậy thôi là xin được giấy phép rồi. Có giấy phép nhập khẩu thịt rồi thì cho hàng về Việt Nam.
Khi hàng về đến các bạn thực hiện thêm 2 bước nhỏ nữa là đăng ký kiểm dịch động vật và làm thủ tục hải quan để thông quan cho lô hàng.
Lưu ý trước khi xin giấy phép nhập khẩu thịt đông lạnh:
- Kiểm tra xem nước xuất khẩu có được phép xuất vào Việt Nam hay không.
- Kiểm tra xem dối tác có nằm trong danh sách các công ty được phép xuất khẩu sản phẩm thịt đông lạnh vào Việt Nam không.
- Ngoài ra, khi nhập khẩu thịt đông lạnh cần làm thủ tục cho nhanh và chính xác tránh sai sót nhiều sẽ phát sinh phí lưu cont lưu bãi ở cảng là rất cao.
Nếu còn vấn đề gì chưa rõ hoặc cần hỗ trợ làm thủ tục nhập khẩu thịt đông lạnh, nhập khẩu mực đông lạnh thì hãy alo cho TTHQ SaiGon để được tư vấn và hỗ trợ nhập hàng nhé.
MÃ HS VÀ THUẾ NHẬP KHẨU THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH
Các bạn có thể tham khảo các mã hs code sao cho các mặt hàng thịt đông lạnh nhập khẩu, thịt ướp lạnh nhập khẩu. Thường các sản phẩm thịt nhập khẩu sẽ nằm ở chương 2.
| MÃ HS | MÔ TẢ HÀNG HÓA | THUẾ NHẬP KHẨU THÔNG THƯỜNG (%) | THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (%) |
| Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ | |||
| 0202 | Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh. | ||
| 2021000 | Thịt cả con và nửa con | 30 | 20 |
| 2022000 | Thịt pha có xương khác | 30 | 20 |
| 2023000 | Thịt lọc không xương | 21 | 14 |
| 0203 | Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. | ||
| – Tươi hoặc ướp lạnh: | |||
| 02031100 | – – Thịt cả con và nửa con | 37.5 | 25 |
| 02031200 | – – Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương | 37.5 | 25 |
| 02031900 | – – Loại khác | 33 | 22 |
| – Đông lạnh: | |||
| 02032100 | – – Thịt cả con và nửa con | =NKƯĐ *1.5 | 15 |
| 2032200 | – – Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương | =NKƯĐ *1.5 | 15 |
| 02032900 | – – Loại khác | =NKƯĐ *1.5 | 15 |
| 0204 | Thịt cừu hoặc dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. | ||
| 02041000 | – Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh | 10.5 | 7 |
| – Thịt cừu khác, tươi hoặc ướp lạnh: | |||
| 02042100 | – – Thịt cả con và nửa con | 10.5 | 7 |
| 02042200 | – – Thịt pha có xương khác | 10.5 | 7 |
| 02042300 | – – Thịt lọc không xương | 10.5 | 7 |
| 02043000 | – Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh | 10.5 | 7 |
| – Thịt cừu khác, đông lạnh: | |||
| 02044100 | – – Thịt cả con và nửa con | 10.5 | 7 |
| 02044200 | – – Thịt pha có xương khác | 10.5 | 7 |
| 02044300 | – – Thịt lọc không xương | 10.5 | 7 |
| 02045000 | – Thịt dê | 10.5 | 7 |
| 02050000 | Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. | 15 | 10 |
| 0206 | Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh | ||
| 02061000 | – Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh | 12 | 8 |
| – Của động vật họ trâu bò, đông lạnh | |||
| 02062100 | – – Lưỡi | 12 | 8 |
| 02062200 | – – Gan | 12 | 8 |
| 02062900 | – – Loại khác | 12 | 8 |
| 02063000 | – Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh | 12 | 8 |
| – Của lợn, đông lạnh | |||
| 02064100 | – – Gan | 12 | 8 |
| 02064900 | – – Loại khác | 12 | 8 |
| 02068000 | – Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh | 15 | 10 |
| 02069000 | – Loại khác, đông lạnh | 15 | 10 |
| 0207 | Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh | ||
| – Của gà thuộc loài Gallus domesticus | |||
| 02071100 | – – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh | 60 | 40 |
| 02071200 | – – Chưa chặt mảnh, đông lạnh | 60 | 40 |
| 02071300 | – – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh | 60 | 40 |
| 020714 | – – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh: | ||
| 02071410 | – – – Cánh | 30 | 20 |
| 02071420 | – – – Đùi | 30 | 20 |
| 02071430 | – – – Gan | 30 | 20 |
| – – – Loại khác | |||
| 02071491 | – – – – Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN | 30 | 20 |
| 02071499 | – – – – Loại khác | 30 | 20 |
| – Của gà tây | |||
| 02072400 | – – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh | 60 | 40 |
| 02072500 | – – Chưa chặt mảnh, đông lạnh | 50 | 40 |
| 02072600 | – – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh | 60 | 40 |
| 020727 | – – Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh | ||
| 02072710 | – – – Gan | 30 | 20 |
| – – – Loại khác | |||
| 02072791 | – – – – Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN | 30 | 20 |
| 02072799 | – – – – Loại khác | 30 | 20 |
| – Của vịt, ngan | |||
| 02074100 | – – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh | 60 | 40 |
| 02074200 | – – Chưa chặt mảnh, đông lạnh | 60 | 40 |
| 02074300 | – – Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh | 22.5 | 15 |
| 02074400 | – – Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh | 22.5 | 15 |
| 02074500 | – – Loại khác, đông lạnh | 22.5 | 15 |
| – Của ngỗng | |||
| 02075100 | – – Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh | 60 | 40 |
| 02075200 | – – Chưa chặt mảnh, đông lạnh | 60 | 40 |
| 02075300 | – – Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh | 22.5 | 15 |
| 02075400 | – – Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh | 22.5 | 15 |
| 02075500 | – – Loại khác, đông lạnh | 22.5 | 15 |
| 02076000 | – Của gà lôi | 60 | 40 |
| 0208 | Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh | ||
| 02081000 | – Của thỏ hoặc thỏ rừng | 15 | 10 |
| 02083000 | – Của bộ động vật linh trưởng | 15 | 10 |
| 020840 | – Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia): | ||
| 02084010 | – – Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia) | 15 | 10 |
| 02084090 | – – Loại khác | 7.5 | 5 |
| 02085000 | – Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa) | 15 | 10 |
| 02086000 | – Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae) | 7.5 | 5 |
| 020890 | – Loại khác | ||
| 02089010 | – – Đùi ếch | 15 | 10 |
| 02089090 | – – Loại khác | 7.5 | 5 |
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 0896 44 44 66 để được cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu tốt nhất thị trường.
Vui lòng liên hệ với TTHQ SaiGon để được tư vấn miễn phí:
Hotline: 0896 44 44 66
Email: tthqsaigon@tthqsaigon.net
Địa chỉ: HCM: 59/54/8F Đường số 8, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP. HCM, Việt Nam
TTHQ SaiGon cung cấp các dịch vụ :
- Vận chuyển hàng hóa quốc tế FCL/LCL bằng đường biển và đường hàng không chuyên tuyến đến tất cả các địa điểm trên thế giới.
- Dịch vụ làm thủ tục hải quan xuất - nhập khẩu và thủ tục kiểm tra chất lượng, hợp quy, công bố sản phẩm.
- Dịch vụ thông quan tờ khai hải quan và vận tải container nội địa
- Cho thuê kho bãi và vận hành phân phối
- Ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa ra thế giới
- Dịch vụ xin các loại chứng từ như: chứng thư kiểm dịch thực vật - động vật, chứng nhận xuất xứ hàng hóa,...

.jpg)



